Thành viên của

viffasfiataBNI

Video giới thiệu

HTV9 - 2015

Kết nối chúng tôi

Facebook youtube_1

Thống

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay728
mod_vvisit_counterHôm qua765
mod_vvisit_counterTuần này2140
mod_vvisit_counterTuần trước2791
mod_vvisit_counterTháng này13513
mod_vvisit_counterTháng trước16883
mod_vvisit_counterTất cả2045901

Online (20 minutes ago): 17
Your IP: 23.20.166.68
,
Today: Tháng 9 26, 2017

MỘT SỐ ĐIỂM KHÁC CỦA INCOTERMS 2010 SO VỚI INCOTERMS 2000

1. Hai điều kiện mới – DAT và DAP thay thế các điều DAF, DAS, DEQ, DDU

Số điều kiện trong Incoterms 2010 đã giảm từ 13 xuống 11. Có được điều này là nhờ việc thay thế bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DAS, DEQ, DDU) bằng hai điều kiện mới có thể sử dụng mọi phương thức vận tải là DAT – Giao hàng tại bến và DAP – Giao tại nơi đến

Theo cả hai điều kiện mới này, việc giao hàng diễn ra tại một đích đến được chỉ định: theo DAT, khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã dỡ khỏi phương tiện vận tải (giống điều kiện DEQ trước đây); theo DAP, cũng như vậy, khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, nhưng sẵn sàng để dỡ khỏi phương tiện vận tải (giống các điều kiện DAF, DES, DDU trước đây)

Các điều kiện mới đã làm cho hai điều kiện cũ DES và DEQ trong Incoterms 2000 trở nên thừa. Bến được chỉ định trong điều kiện DAT có thể là cảng biển và do đó điều kiện này có thể dùng thay thế điều kiện DEQ trong Incoterms 2000. Tương tự, phương tiện vận tải trong điều kiện DAP có thể là tàu biển và nơi đến được chỉ định có thể là một cảng biển, do đó điều kiện này có thể dùng để thay thế điều kiện DES trong Incoterms 2010. Các điều kiện mới này, giống như các điều kiện trước đây, đều là các điều kiện “ giao tại nơi đến” theo đó người bán chịu mọi chi phí (trừ các chi phí liên quan tới thủ tục thông quan nhập khẩu, nếu có) và rủi ro trong quá trình đưa hàng từ nơi đến được chỉ định

Haiquan

Dịch vụ tư vấn và khai thuê hải quan.

Tin cậy - Chuyên nghiệp - Hiệu quả

 

2. Phân loại 11 điều kiện Incoterms 2010

11 điều kiện Incoterms 2010 được chia thành hai nhóm riêng biệt”

CÁC ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHO MỌI PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI:

EXW:  Giao tại xưởng

FCA:    Giao cho người chuyên chở

CPT:     Cước phí trả tới

CIP:      Cước phí và bảo hiểm trả tới

DAT:     Giao tại bến

DAP:      Giao tại nơi đến

DDP:       Giao hàng đã nộp thuế

CÁC ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHO VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA:

FAS:        Giao dọc mạn tàu

FOB:        Giao lên tàu

CFR:         Tiền hàng và cước phí

CIF:          Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

Nhóm thứ nhất này bao gồm bảy điều kiện có thể sử dụng mà không phụ thuộc vào phương thức vận tải lựa chọn và cũng không phụ thuộc vào việc sử dụng một hay nhiều phương thức vận tả. Nhóm này gồm các điều kiện EXW, FCA, CPT,

CIP, DAT, DDP. Chúng có thể được dùng khi hoàn toàn không có vận tải biển. Tuy nhiên, nên nhớ rằng các điều kiện này có thể được sử dụng khi một phần chặng đường được tiến hành bằng tàu biển.

Trong nhóm thứ hai , địa điểm giao hàng và nơi hàng hóa được chở tới người mua đều là cảng biển, vì thế chung được xếp vào nhóm các điệu kiện “đường biển và đưởng thủy nội địa”. Nhóm này bao gồm các điều kiện FAS, FOB,CFR,CIF.

Ở ba điều kiện sau cùng, mọi cái đề cập tới lan can tàu như một điểm giao hàng đã bị loại bỏ. Thay vào đó, hàng hóa xem như đã được giao khi chúng đã được “xếp lên tàu”. Điều này phản ánh sát hơn thực tiễn thương mại hiện đại và xóa đi hình ảnh đã khá lỗi thời về việc rủi ro di chuyển qua ranh giới tưởng tượng

humidryerplus

Silica Gel, Túi hút ẩm, Dây hút ẩm

Giải pháp đóng gói bảo vệ hàng hóa

 

3. Các điều kiện dùng cho thương mại quốc tế và nội địa

Theo truyền thống, các điều kiện Incoterms thường được sử dụng trong các trường hợp mua bán quốc tế, khi có sự di chuyển của hàng hóa qua biên giới quốc gia. Tuy vậy, tại nhiều nơi trên thế giới, sự phát triển của khối thương mại, như Liên minh châu Âu đã khiến các thủ tục tại biên giới quốc gia không còn quan trọng nữa. Do đó, tiêu đề phụ của Incoterms 2010 đã chính thức khẳng định chúng có thể được sử dụng cho cả các hợp đồng mua bán quốc tế và nội địa. Vì lý do này, các điều kiện Incoterms 2010  đã nói rõ tại nhiều nơi rằng nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/ nhập khẩu chỉ tồn tại khi có áp dụng

Có hai lý do khiến ICC tin tưởng hướng đi này là hợp lý. Thứ nhất, các thương nhân thường sử dụng các điều kiện Incoterms trong các hợp đông mua bán nội địa. Thứ hai, trong thương mại nội địa, các thương nhân Mỹ thích sử dụng các điều kiện Incoterms hơn là các điều kiện giao hàng trong Bộ luật Thương mại Thống nhất (UCC)

4. Hướng dẫn sử dụng

Trước mỗi điều kiện Incoterms sẽ có một Hướng dẫn sử dụng. Hướng dẫn sử dụng giải thích những vấn đề cơ bản của mỗi điều kiện Incoterms, chẳng hạn như: khi nào thì nên sử dụng điều kiện này, khi nào rủi ro được chuyển giao và chi phí được phân chia giữa người mua và người bán như thế nào. Hướng dẫn sử dụng không phải là một bộ phận của các điều kiện Incoterms 2010 mà nhằm giúp người sử dụng lựa chọn một cách chính xác và hiệu quả điều kiện Incoterms thích hợp cho từng giao dịch cụ thể.
ShockwatchQCao

Impact Indicator - Shockwatch, Tiltwatch

Nhãn phát hiện sốc, phát hiện nghiêng

5. Trao đổi thông tin bằng điện tử

Các phiên bản Incotems trước đã chỉ rõ những chứng từ có thể được thay thế bằng thông điệp dữ liệu điện tử. Tuy vậy, giờ đây các mục A1/B1 của Incoterms 2010 cho phép các trao đổi thông tin bằng điện tử có hiệu lực tương đương với việc trao đổi tương đương bằng giấy, miễn là được các bên đồng ý hoặc theo tập quán. Cách quy định này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của các giao dich điện tử mới trong suốt thời gian Incoterms 2010 có hiệu lực

6. Bảo hiểm

Incoterms 2010 là phiên bản điều kiện thương mại đầu tiên kể từ khi Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa được sửa đổi và đã tính đến những sự thay của các điều kiện này. Incoterms 2010 đưa ra nghĩa vụ về thông tin liên quan tới bảo hiểm trong các mục A3/B, mục quy định về hợp đồng vận tải bảo hiểm. Những điều khoản này được chuyển từ mục A10/B10 trong Incoterms 2000 vốn được qui định chung chung hơn. Ngôn từ liên quan tới bảo hiểm trong các mục A3/B3 cũng đã được hiệu chỉnh nhằm làm rõ nghĩa vụ của các bên về vấn đề này.

Dunnage_Bag

Túi khí chèn lót hàng trong container

Các giải pháp chèn lót đa dạng

 

7. Thủ tục an ninh và các thông tin cần thiết để làm thủ tục

Hiện nay, mối quan tâm về an ninh trong quá trình vận tải hàng hóa ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải có bằng chứng xác nhận hàng hóa không gây nguy hiểm cho con người hoặc tài sản vì bất cứ lý do gì trừ bản chất tự nhiên của hàng hóa. Do đó Incoterms 2010, trong các mục A2/B2 và A10/B10 của nhiều điều kiện, đã phân chia thành nghĩa vụ giữa người mua và người bán về việc tiếp nhận sự hỗ trợ để làm thủ tục an ninh, như là thông tin về quy trình trông nom, bảo quản hàng hóa.

8. Phí xếp dỡ tại bến bãi (THC)

Theo các điều kiện CPT, CIP, CFR, CIF,DAT và DDP người bán phải tổ chức việc vận chuyển hàng hóa tới nơi đến theo thỏa thuận. Dù người bán trả cước phí nhưng thực chất người mua mới là người chịu cước phí và chi phí này thường đã  bao gồm trong tổng giá bán. Chi phí vận tải đôi khi bao gồm cả chi phí xếp dõ và di chuyển hàng hóa trong cảng hoặc bến container và người chuyên chở hay người điều hành bến bãi có thể buộc người mua trả phí này khi nhận hàng. Trong những trường hợp như vậy, người mua không muốn phải trả cùng một khoản chi phí tới hai lần: một lần trả cho người bán dưới dạng tổng giá hàng và một lần trả độc lập cho người chuyên chở hoặc người điều hành bến bãi. Incoterms 2010 đã cố gắng khắc phục điều này bằng cách phân chia rõ ràng các chi phí này tại mục A6/B6 của các điều kiện kể trên.

9. Bán hàng theo chuỗi

Hàng nguyên liệu đồng nhất, khác với hàng hóa chế biến, thường được bán nhiều lần trong quá trình vận chuyển theo một “chuỗi”. Khi điều này diễn ra, người bán ở giữa chuỗi không phải là người “gửi” hàng vì chúng đã được gửi bởi người bán đầu tiên trong chuỗi. Người bán ở giữa chuỗi, do đó, thực hiện nghĩa vụ của mình đối với người mua không phải bằng việc gửi hàng mà bằng việc “mua” hàng hóa đã được gửi. Nhằm mục đích làm rõ vấn đề này, Incoterm 2010 đưa thêm nghĩa vụ “mua hàng đã gửi” như một phương án thay thế cho nghĩa vụ gửi hàng trong các quy tắc Incoterms thích hợp.

CÁC BIẾN THỂ CỦA INCOTERMS

Đôi khi các bên muốn thay đổi điều kiện Incoterms, Incoterms 2010 không cấm sự thay đổi như vậy vì có thể gặp rủi ro khi làm việc này. Để tránh những rủi ro không mong đợi này, các bên cần làm rõ những thay đổi trong hợp đồng. Ví dụ nếu sự phân chia chi phí theo các điều kiện Incoterms 2010 được sửa đổi trong hợp đồng, các bên cũng làm rõ liệu họ có muốn thay đổi điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua hay không.

tempRec

Thiết bị ghi nhiệt độ trong vận chuyển

Thiết bị theo dõi nhiệt độ, độ ẩm